Trường Đại Học Khoa Học Và Công Nghệ Quốc Gia SeoulTech, Hàn Quốc

Trang chủ Trường đại học Hàn Quốc Trường Đại Học Khoa Học Và Công Nghệ Quốc Gia SeoulTech, Hàn Quốc

CÔNG TY DU HỌC VIỆT STAR

Trụ sở chính: 205/37 Xuân Đỉnh, Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Điên thoại: 090.116.1868- Mr Khiet / 0982.288.539 - Ms Hoa
Zalo: 0333.990.286 Email: hoapham.vietstar@gmail.com /contact@duhocvietstar.edu.vn
Website: www.duhocvietstar.edu.vn

Liên hệ ngay

ad

ad

ad

Trường Đại Học Khoa Học Và Công Nghệ Quốc Gia SeoulTech, Hàn Quốc

2026.04.13

Tên tiếng Anh: Seoul National University of Science and Technology (SeoulTech)

Tên tiếng Việt: Đại học Khoa học và công nghệ quốc gia Seoul

Loại hình: đại học công lập

Số lượng sinh viên: 11.503

Số lượng campus: 01

Website: http://en.seoultech.ac.kr/

1. Giới thiệu chung

Đại học Khoa học và Công nghệ Quốc gia Seoul (SeoulTech) là một trong những trường đại học quốc gia của Hàn Quốc. Tiền thân của SeoulTech là một trường trung cấp nghề được thành lập vào năm 1910 theo Nghị định Hoàng gia của Hoàng đế Gojong. Sau nhiều năm thay đổi và nâng cấp, trường ngày một lớn mạnh và phát triển.

Hiện nay, SeoulTech bao gồm 32 khoa, 6 viện đào tạo đại học, 6 viện đào tạo sau đại học với số sinh viên ước đạt 14.000. Đây còn là ngôi trường đại học lớn thứ 3 tại  Seoul. Với chất lượng giảng dạy và nghiên cứu dẫn đầu Hàn Quốc, trường đón hàng nghìn sinh viên quốc tế tới theo học mỗi năm.

Đại học Khoa học và Công nghệ Quốc gia SeoulTech

Đại học Khoa học và Công nghệ Quốc gia SeoulTech

Với chương trình đào tạo mở, chú trọng phát triển kĩ năng mềm và trau dồi kinh nghiệm thực tiễn cho sinh viên. SeoulTech là nơi ươm mầm những tài năng lãnh đạo cho cộng đồng và các doanh nghiệp. Trường luôn tạo nhiều cơ hội cho sinh viên tự phát triển bản thân để hướng tới tương lai tươi sáng

2. Vị trí địa lí

Trường đại học khoa học và công nghệ quốc gia Seoul nằm ở Nowon-gu, Seoul, Hàn Quốc với khuôn viên mở có diện tích là 508.690 m2 – là khuôn viên rộng thứ 5 trong số các trường đại học ở thủ đô. Nằm về phía bắc của Seoul – thủ đô và thành phố phát triển bậc nhất Hàn Quốc nên sinh viên của SeoulTech có thể hưởng thụ mọi tiện nghi của cuộc sống hiện đại. Có nhiều trung tâm mua sắm, các khu vui chơi… và giao thông cực kì thuận lợi với hệ thống tàu điện ngầm và xe bus khắp thành phố.

3. Cơ sở vật chất

  • Các phòng học mới và hiện đại, trang bị đầy đủ các trang thiết bị phục vụ học tập của sinh viên
  • Ba khu ký túc xá hiện đại và tiện nghi: Ký túc Buram, ký túc KB và ký túc Sunglim với sức chứa lên đến 1630 sinh viên (ở ký túc xá Sunglim có khu riêng cho sinh viên nam và nữ)
  • Các phòng ký túc được trang hoàng đầy đủ: giường ngủ, bàn ghế học, giá sách, điều hòa, mạng internet và các phòng phụ trợ: phòng giặt, phòng tắm, phòng thể dục, phòng tự học, phòng ăn
  • Tòa nhà hành chính: nơi sinh viên hoàn thành mọi thủ tục hành chính. Nơi đây cũng có cây ATM thuận tiện cho sinh viên sử dụng
  • Trung tâm ngôn ngữ: địa điểm để trao đổi thông tin, kiến thức và kinh nghiệm học tập, đặc biệt là ngoại ngữ
  • Thư viện với đầy đủ các phòng chức năng phục vụ nhu cầu học tập và nghiên cứu của sinh viên: phòng đa phương tiện, phòng học nhóm, phòng đọc, phòng mượn, phòng hội thảo, trung tâm thông tin và máy tính
  • Sảnh sinh viên 1: phục vụ các dịch vụ sinh hoạt hàng ngày: ăn uống, mua sắm văn phòng phẩm, cửa hàng làm tóc và làm đẹp, các cửa hàng tiện ích và cây ATM
  • Sảnh sinh viên 2: có thêm các quán ăn, bưu điện, ngân hàng, hiệu thuốc, dịch vụ in ấn và photo. Trung tâm y tế, phòng tập gym, trung tâm dịch vụ sinh viên, dịch vụ phúc lợi và học bổng
  • Khu công viên Seoul Techno của trường là nơi các bạn sinh viên có thể tận hưởng thời gian thư giãn

4. Thành tích đào tạo

  • Năm 2015: Trường được bình chọn là trường đại học đứng thứ hai Hàn Quốc và đứng thứ 32 trên thế giới trong đào tạo chuyên sâu (bảng xếp hạng QS)
  • Năm 2015: Trường đứng thứ 15 Hàn Quốc trong lĩnh vực đào tạo chuyên ngành khoa học và kỹ thuật (Nhật báo kinh tế Hàn Quốc)
  • 2016: Trường được Ủy ban Nhân quyền Hàn Quốc bình chọn là trường đại học công lập quốc gia minh bạch
  • 2016: 2 năm liên tiếp giành danh hiệu trường đại học xuất sắc của Bộ Giáo dục Hàn Quốc
  • 2017: Theo bảng xếp hạng QS, trường nằm trong top 3% các trường đại học trên toàn thế giới về số lượng các bài báo trích dẫn trên mỗi giáo sư và danh tiếng học thuật
  • 2018: được bình chọn đứng thứ 4 trong số các trường đại học Hàn Quốc
  • 2014-2019: trường lập Quỹ 100 tỷ won đầu tư cho cơ sở hạ tầng giáo dục

5. Đời sống sinh viên

Sinh viên quốc tế du hoc tại trường, được ưu tiên đăng kí ở trong 3 khu kí túc xá. Đóng tiền theo kỳ học (đã bao gồm tiền ăn 3 bữa). Trường có 3 khu kí túc xá là: KTX Buram, KTX KB và KTX Sunglim. Với đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị cho sinh hoạt của sinh viên. Phòng ở sẽ được trang bị giường, bàn ghế học tập, giá sách, điều hòa và mạng internet. Khu phụ trợ  KTX bao gồm các máy bán hàng tự động, phòng giặt. Hoặc máy giặt đặt trong phòng tắm, phòng tập thể dục, phòng đa phương tiện, phòng tự học, phòng ăn…

6. Chương trình khóa học và đào tạo

  • Chương trình đại học

+ Kỹ thuật

+ Kỹ thuật thông tin và truyền thông

+ Năng lượng và công nghệ sinh học

+ Thiết kế và nghệ thuật

+ Khoa học xã hội nhân văn

+ Kinh doanh và công nghệ

  • Chương trình sau đại học

+ Kỹ thuật

+ Khoa học

+ Nghệ thuật và thể dục

+ Khoa học xã hội nhân văn

  • Chương trình học tiếng Hàn:

Mỗi năm có 4 kì học, tổng cộng có 6 level cho sinh viên lựa chọn

7. Học phí

  • Chi phí học
Hệ đào tạo Chuyên ngành đào tạo Học phí
ĐẠI HỌC Ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn 2.362.940KRW/ kỳ
Ngành Kỹ thuật

 

Công nghệ sinh học và năng lượng

Kỹ thuật Truyền thông và Thông tin

2.770.210KRW /kỳ
Ngành Nghệ thuật và Thiết kế 2,815,710KRW/kỳ
Ngành Kiến trúc 2,815,710KRW/kỳ
Ngành Kinh doanh và Công nghệ Quản trị Kinh doanh 2.362.940KRW/kỳ
Kỹ thuật Hệ thống thông tin và Công nghiệp 2.770.210KRW/kỳ
SAU ĐẠI HỌC Các chuyên ngành trên Từ 3.280.000 đến 3.987.000 KRW/ kỳ

*Lưu ý: Học phí có thể thay đổi theo từng năm và từng khóa học

  • Học bổng

Học bổng đầu vào áp dụng cho kì học đầu tiên:

  • TOPIK level 4 hoặc TOEFL iBT 80: 50% học phí
  • TOPIK level 5 hoặc TOEFL iBT 90: Toàn bộ học phí
  • TOPIK level 6 hoặc TOEFL iBT 100: Toàn bộ học phí và chi phí ký túc xá

Học bổng đối với sinh viên từ học kì 2 trở đi:

  • GPA trên 3.0: 50% học phí
  • GPA trên 3.5: Toàn bộ học phí
  • GPA trên 3.8: Toàn bộ học phí và chi phí ký túc xá

Đăng ký nhận quà