CÔNG TY DU HỌC VIỆT STAR
Trụ sở chính: 205/37 Xuân Đỉnh, Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Điên thoại: 090.116.1868- Mr Khiet / 0982.288.539 - Ms Hoa
Zalo: 0333.990.286
Email: hoapham.vietstar@gmail.com /contact@duhocvietstar.edu.vn
Website: www.duhocvietstar.edu.vn
Liên hệ ngay
Tên tiếng Việt: Đại học Chosun
Tên tiếng Anh: Chosun University
Loại hình: Công lập
Website: http://www.chosun.ac.kr
Trường Đại học Chosun Gwangju được thành lập tháng 12/1946. Tại thành phố Gwangju thuộc phía Nam Hàn Quốc và cách thủ đô Seoul 400km. Trường Đại học Chosun là một trong những trường đại học lớn với diện tích gần 2 triệu m2 bao gồm 32 toà nhà. Cho đến nay, trường đã đào tạo được rất nhiều sinh viên. Đồng thời có những đóng góp lớn cho sự phát triển giáo dục của quốc gia.

Trường Đại học Chosun Gwangju
Trường bao gồm 14 trường đại học thành viên, 7 học viện trực thuộc, 5 khoa độc lập, 76 chuyên ngành. Cùng 10 trường đào tạo sau đại học. Trường có 1.500 giảng viên và 23.000 sinh viên đang theo học.
Với nhiều ngành học cùng với những hệ nghiên cứu chuyên sâu, trường đại học Chosun Gwangju đang có một nền giáo dục mang tính thực tế cao.
|
TRƯỜNG ĐẠI HỌC |
CÁC KHOA ĐÀO TẠO CHUYÊN NGÀNH |
| 1.Trường đại học Khoa học nhân văn | Khoa Văn học và ngôn ngữ Hàn Quốc, Khoa Văn học và ngôn ngữ Anh. Khoa Triết học, Khoa sáng tác Văn học và Nghệ thuật, Khoa Hán văn. |
| 2.Trường đại học Khoa học tự nhiên | Khoa Toán, Khoa Máy tính thống kê, Khoa Vật lý, Khoa Hóa học. Khoa kĩ thuật Sinh vật học, Khoa Thực phẩm và dinh dưỡng. |
| 3.Trường đại học Luật | Khoa Luật |
| 4.Trường đại học Xã hội | Khoa Hành chính và phúc lợi xã hội, Khoa Chính trị và ngoại giao. Khoa Báo chí và truyền thông, Khoa cảnh sát Hành chính. |
| 5.Trường đại học Kinh doanh | Khoa Quản trị kinh doanh, Khoa Kinh tế học, Khoa Thương mại. |
| 6.Trường đại học Kĩ thuật công nghiệp | Khoa Kĩ thuật dân dụng, Khoa Kiến trúc, Khoa Kiến trúc công nghiệp, Khoa Kĩ thuật cơ khí. Khoa Cơ-Điện tử, Khoa Kĩ thuật thiết kế cơ khí, Khoa Kĩ thuật hóa sinh…. |
| 7.Trường đại học Kĩ thuật điện tử và thông tin | Khoa Kĩ thuật điện tử, Khoa Kĩ thuật thông tin và liên lạc, Khoa Kĩ thuật điều khiển và đo lường, Khoa Kĩ thuật máy tính. |
| 8.Trường đại học Ngoại ngữ | Khoa tiếng Anh, Khoa tiếng Ả Rập, Khoa tiếng Nhật, Khoa Ngôn ngữ và văn hóa Trung Quốc… |
| 9.Trường ĐH Giáo dục thể chất | Khoa Giáo dục thể chất, Khoa Taekwondo, Khoa Múa. |
| 10. Trường ĐH Mỹ thuật | Khoa Mỹ thuật: Chuyên ngành hội họa, Chuyên ngành hội họa Hàn Quốc, Khoa gìn giữ hình ảnh văn hóa. |
| Khoa Thiết kế: Chuyên ngành thiết kế tạo hình, chuyên ngành thiết kế nội thất. Chuyên ngành thiết kế thời trang và may mặc… | |
| Phân khoa vẽ tranh và hoạt hình. | |
| Khoa kĩ thuật thiết kế. |
|
Chương trình |
Điều kiện đăng ký |
|
Học 1 năm tiếng Hàn Quốc |
– Không cần thi đầu vào – Đã tốt nghiệp THPT hoặc chuẩn bị tốt nghiệp (có giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời) – Học lực 6.0 trở lên |
|
Đào tạo hệ Đại học (Chưa biết tiếng Hàn học 5 năm:1 năm ngôn ngữ + 4 năm chuyên ngành) |
– Không cần thi đầu vào – Tốt nghiệp THPT – Học lực 6.0 trở lên, 1 năm tiếng Hàn tại Hàn Quốc * Yêu cầu nếu có Ngôn ngữ: Tiếng Hàn Topik >= cấp 3 (hoặc tiếng Anh: TOEFL550, CBT210, IBT80, IELT5.5, TEPS550) |
|
Đào tạo hệ Thạc sỹ |
– Tốt nghiệp đại học – Tiếng Hàn Topik >= cấp 3 hoặc tiếng Anh: TOEFL550, CBT210, IBT80, IELT5.5, TEPS550 |
Khóa học tiếng Hàn: 2.450.000 krw
Chương trình đại học:
| Trường đại học | Học phí (KRW) |
| Trường đại học Khoa học nhân văn | 2,864,000 |
| Trường đại học Luật | 2,864,000 |
| Trường đại học Khoa học xã hội | 2,864,000 |
| Trường đại học Kinh doanh | 2,864,000 |
| Trường đại học Ngoại ngữ | 3,352,000 |
| Trường đại học Khoa học tự nhiên | 3,352,000 |
| Trường đại học Giáo dục thể chất | 3,352,000 |
| Trường đại học Mỹ thuật | 3,839,000 |
| Trường đại học Kỹ thuật điện và công nghệ thông tin | 3,839,000 |
| Trường đại học Kỹ thuật công nghiệp | 3,839,000 |
Tùy vào từng ngành học, bậc học và chương trình học của trường.