CÔNG TY DU HỌC VIỆT STAR
Trụ sở chính: 205/37 Xuân Đỉnh, Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Điên thoại: 090.116.1868- Mr Khiet / 0982.288.539 - Ms Hoa
Zalo: 0333.990.286
Email: hoapham.vietstar@gmail.com /contact@duhocvietstar.edu.vn
Website: www.duhocvietstar.edu.vn
Liên hệ ngay
Tuyển sinh du học Hàn Quốc kỳ tháng 03/2026 và 06/2026. Đa phần các bạn học sinh khi chọn du học Hàn Quốc đều chưa biết tiếng Hàn. Vì vậy thông thường năm đầu tiên các bạn sẽ học tiếng Hàn tại các trường đại học Hàn Quốc. Sau đó chuyển lên chuyên ngành Đại học hệ 4 năm hoặc hệ sau Đại học Thạc sĩ / Tiến sĩ 2 năm.
Chương trình tiếng Hàn được từng trường thiết kế riêng cho sinh viên quốc tế bao gồm:

(Ảnh: Trường Đại học Yonsei Hàn Quốc)
Thông thường, các bạn sinh viên chuyên ngành tiếng Hàn sau 4 năm học Đại học tại Việt Nam đạt trình độ TOPIK 4 – 5. Nhưng trên thực tế, khả năng nghe nói tiếng Hàn vẫn chưa tốt. Thậm chí là khó có thể làm việc ngay (trừ những bạn đã đi làm và dịch tiếng Hàn trong quá trình học). Khi sang Hàn Quốc học chuyên ngành thì các bạn sẽ học với người bản xứ.
Không những vậy, thầy cô cũng là người Hàn, giáo trình hay bài tập cũng toàn là tiếng Hàn. Nếu chưa tự tin về khả năng tiếng của mình thì không nên mạo hiểm đăng kí học chuyên ngành ngay. Các bạn hãy thử cân nhắc là mình có nên học thêm tiếng ở Hàn Quốc hay không.
Trong quá trình học, DHS sẽ được trải nghiệm thêm về văn hóa Hàn Quốc thông qua các chương trình ngoại khóa, dã ngoại, giao lưu… Khi tham gia các chương trình này, DHS có thể hòa nhập nhanh hơn với cuộc sống tại Hàn cũng như giúp tiếng Hàn của mình tiến bộ nhanh chóng.
Sau 1 – 1.5 năm học tiếng tại Hàn Quốc, trình độ tiếng Hàn của DHS tương đương khoảng TOPIK 3, 4 hoặc hơn. Điều này tùy thuộc vào khả năng ngôn ngữ từng bạn. Điểm đặc biệt là khả năng nghe nói tiếng Hàn sẽ rất tốt và có thể lên chuyên ngành đại học hoặc sau đại học.
Thông thường các bạn nên học tiếng tại trường mình sẽ học chuyên ngành để việc chuẩn bị hồ sơ thủ tục nhập học trong các năm tiếp theo đơn giản hơn. Các bạn chỉ cần chuẩn bị hồ sơ theo yêu cầu học chuyên ngành để trường xét duyệt và tiến hành gia hạn từ Visa Hàn Quốc D4 sang Visa Hàn Quốc D2.
>> Xem thêm: Điều kiện du học Hàn Quốc mới nhất (học vấn, sức khỏe, tài chính)
| STT | Nội dung chi phí du học Hàn Quốc | Chi phí trung bình/ 1 tháng | Chi phí trung bình/ 1 năm | Chi phí quy đổi ra USD | Ghi chú |
| 1 | Học phí du học Hàn Quốc 1 năm học tiếng | ~1,300,000 KRW/ kỳ | 5,200,000 KRW | 4,400 USD | Học phí sẽ khác nhau tùy thuộc trường học sinh chọn |
| 2 | Phí xét hồ sơ | 50,000 KRW | 50 USD | ||
| 3 | Chi phí KTX hoặc nhà thuê 6 tháng | 1,350,000 KRW | 1,200 USD | Chi phí ở Seoul sẽ đắt đỏ hơn các tỉnh và Busan | |
| TỔNG CỘNG | ~ 6,600,000 KRW | ~ 5,650 USD |
Trường đại học Hàn Quốc |
Khu vực | Học phí 1 năm tiếng Hàn (KRW) | Học phí chuyên ngành KRW/ 1 kỳ |
| Trường đại học Quốc Gia Seoul | Seoul | ~7.200.000 | ~2.440.000 – 4.645.000 |
| Trường đại học Yonsei | ~7.080.000 | ~3.537.000 – 6.140.000 | |
| Trường đại học Korea | `~7.000.000 | ~4.886.000 – 6.897.000 | |
| Trường đại học Konkuk | ~7.200.000 | ~4.031.000 – 5.643.000 | |
| Trường đại học Hanyang | ~6.920.000 | ~4.344.000 – 6.435.000 | |
| Trường đại học Kookmin | ~6.400.000 | ~4.017.000 – 5.958.000 | |
| Trường đại học ChungAng | ~6.800.000 | ~4.217.000 – 5.632.000 | |
| Trường đại học Sejong | ~6.600.000 | ~4.445.000 – 6.085.000 | |
| Trường đại học Soongsil | ~5.800.000 | ~3.770.000 – 5.062.000 | |
| Trường đại học Inha | Incheon | ~5.600.000 | ~3.498.000 – 4.768.000 |
| Trường đại học Ajou | Gyeonggi-do | ~5.600.000 | ~ 3.374.000 – 4.426.000 |
| Trường đại học Kyonggi | `~5.400.000 | ~3.222.000 – 4.163.000 |
Trường đại học Hàn Quốc |
Khu vực | Học phí 1 năm tiếng Hàn (KRW) | Học phí chuyên ngành KRW/ 1 kỳ |
| Trường đại học Quốc gia Chungnam | Daejeon | ~5.200.000 | ~1.819.000 – 2.513.000 |
| Trường đại học Hannam | ~5.600.000 | ~3.222.450 – 4.157.200 | |
| Trường đại học Paichai | ~4.800.000 | ~3.193.000 – 4.010.000 | |
| Trường đại học Quốc gia Kyungpook | Daegu | ~5.200.000 | ~1.981.000 – 2.531.000 |
| Trường đại học Daegu | ~4.800.000 | ~2.882.000 – 4007.000 | |
| Trường đại học Quốc gia Chonnam | Gwangju | ~4.800.000 | ~1.855.000 – 2.454.000 |
| Trường đại học Quốc gia Pusan | Busan | ~5.600.000 | ~1.503.000 – 2.495.000 |
| Trường đại học Donga | ~5.200.000 | ~2.857.000 – 3.876.000 | |
| Trường đại học Youngsan | ~4.800.000 | ~2.716.000 – 3.679.000 | |
| Trường đại học Inje | Gimhee | ~5.000.000 | ~2.840.000 – 4.216.000 |
| Trường đại học Yeungnam | Gyeongsangbuk | ~5.200.000 | ~2.913.000 – 4.514.000 |
| Trường đại học Quốc gia Chungbuk | Chungcheongbuk | ~5.200.000 | ~1.733.000 – 2.341.000 |
Một số lưu ý về chi phí du học Hàn Quốc
Giai đoạn 1 |
|
ĐT: 0982.288.539 (Zalo) – 0901.161.868 (Zalo)
Facebook: Việt Star - Du học Hàn Quốc & Nhật Bản
|
Giai đoạn 2 |
|
Các em sẽ được đào tạo tiếng Hàn từ 3-4 tháng tại Việt Star |
Giai đoạn 3 |
|
Việt Star sẽ chuẩn bị hồ sơ và tất cả giấy tờ cần thiết |
Giai đoạn 4 |
|
|
Giai đoạn 5 |
|
|
Giai đoạn 6 |
|
(Các giấy tờ khác sẽ được Việt Star hướng dẫn cụ thể khi học sinh lên trung tâm tư vấn)
Có nhiều bạn sẽ thắc mắc liệu đi du học tốn nhiều tiền vậy thì gia đình có đủ điều kiện trang trải các khoản chi phí không?
Lời khuyên của Việt Star dành cho các bạn là nên chuẩn bị chi phí cho năm đầu học tại Hàn Quốc, tối thiểu 9,000$ (khoảng 200 triệu). Nhờ vậy bạn không quá áp lực về vấn đề tài chính và yên tâm học tập trong thời gian đầu. Sau 6 tháng học và khi có TOPIK 2 bạn có thể kiếm việc làm thêm tại Hàn Quốc. Như vậy bạn có thể tiết kiệm và chi trả chi phí cho các năm tiếp theo.