CÔNG TY DU HỌC VIỆT STAR
Trụ sở chính: 205/37 Xuân Đỉnh, Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Điên thoại: 090.116.1868- Mr Khiet / 0982.288.539 - Ms Hoa
Zalo: 0333.990.286
Email: hoapham.vietstar@gmail.com /contact@duhocvietstar.edu.vn
Website: www.duhocvietstar.edu.vn
Liên hệ ngay
Tên tiếng Anh: Kookmin University
Tên tiếng Việt: Trường Đại học Kookmin
Loại hình: Tư thục
Xếp hạng: Thứ 1 tại Hàn Quốc về chuyên ngành thiết kế
Số lượng giáo viên: 1,702 (2014)
Số lượng sinh viên: Đại học: 15,493 (2014)/ Sau đại học: 2,731 (2014)
Vị trí: Seongbuk-gu, Seoul, Hàn Quốc
Website: http://english.kookmin.ac.kr/
Trường Đại học Kookmin là một trong những trường tư thục đầu tiên tại Hàn Quốc. Trường được thành lập năm 1946 tại thủ đô Seoul. Trường đại học Kookmin hiện tại nằm dưới sự điều hành của tập đoàn Ssang Yong Group. Sau khi tập đoàn này mua lại ngôi trường vào năm 1959.

Trường Đại học Kookmin Hàn Quốc
Campus Bugak của trường đại học Kookmin nằm tại khu vực phía bắc Seoul. Nhà ăn, quán bar, cửa hàng mua sắm. Và công viên quốc gia Bukhansan chỉ cách campus của trường khoảng 5 phút đi bộ. Sinh viên có thể từ campus Bugak đến Ga Daehangno và Gireum khoảng 10-15 phút đi bằng ô tô.
Trường đại học Kookmin có cơ sở vật chất rất khang trang, trang thiết bị dạy và học hiện đại. Thư viện Sungkok của trường được thành lập cùng với trường từ năm 1946 với hàng triệu cuốn sách thuộc mọi lĩnh vực. Đây được coi là một kho tàng kiến thức phục vụ tối đa nhu cầu học tập và nghiên cứu cho sinh viên.
Trường đại học Kookmin có rất nhiều chuyên ngành được đánh giá cao. Trong đó ngành thiết kế được đánh giá ngang tầm với trường đại học quốc gia Seoul SNU và trường đại học Hongik. Khoa thiết kế kỹ thuật của trường được coi là nơi nuôi dưỡng những nhân sự thiết kế đẳng cấp thế giới. Ngoài ra chuyên ngành về kinh tế của trường cũng được ghi nhận và xếp thứ hạng cao.
Đến với trường đại học Kookmin, sinh viên sẽ nhận thấy được những điểm nổi bật của trường so với những trường đại học khác:
Trường đào tạo rất nhiều chuyên ngành khác nhau, phù hợp với yêu cầu đa dạng của sinh viên cũng như đáp ứng nhu cầu nhân lực của xã hội, bao gồm:
| 1/ Ngoại ngữ (Anh, Hàn, Trung) 2/ Chính trị/ Xã hội học 3/ Truyền thông 4/ Nghiên cứu Quốc tế 5/ Luật 6/ Tài chính thương mại/ Tài chính bảo hiểm 7/ Quản trị Kinh doanh (*) 8/ Hệ thống thông tin quản lý 9/ Kĩ sư: dân dụng/môi trường/tự động hóa/điện/vận tải (*) | 10/ Công nghệ (*): Nano/nung chảy lên men/khử muối 11/ Công nghệ thông tin (*) 12/ Toán học 13/ Dinh dưỡng 14/ Nông nghiệp 15/ Thiết kế (*): thời trang/nội thất/công n hiệp/trang sức/giải trí 16/ Nghệ thuật: khiêu vũ/kịch nghệ/điêu khắc/làm phim |
(*) Các ngành đào tạo thế mạnh của trường
| Chương trình đào tạo | Học phí (1 kỳ học) | Kỳ nhập học | Hạn nộp hồ sơ | Điều kiện nhập học |
| Đại học | KRW 3.374.000 – KRW 5.051.000 | Kỳ tháng 9 | Cuối tháng 6 |
|
| Kỳ tháng 3 | Cuối tháng 10 | |||
| Sau đại học | KRW 4.202.000 – KRW 5.806.000 | Kỳ tháng 9 | Cuối tháng 6 | |
| Kỳ tháng 3 | Cuối tháng 10 |
Tùy vào từng ngành học, bậc học và chương trình học của trường
4. Chi phí sinh hoạt
* Chi phí sinh hoạt có thể dao động tùy theo mức sinh hoạt của từng sinh viên
* Các khoản phí có thể thay đổi mà không báo trước.